SharePoint
portal

Skip Navigation LinksBáo-cáo-tình-hình-kinh-tế---xã-hội-tháng-10-năm-2016

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2016
  Cập nhật: 01/11/2016 2:46 CH

Trong tháng 10, sản xuất nông nghiệp là tập trung thu hoạch lúa mùa, gieo trồng và chăm sóc rau mầu vụ đông; năng suất lúa mùa cao hơn vụ mùa năm trước. Hoạt động công nghiệp vẫn giữ mức tăng ổn định, các ngành sản xuất tăng cao là sản xuất thức ăn chăn nuôi, may mặc, giày da, sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô. Giá cả thị trường hàng hóa tiêu dùng tăng không đáng kể.

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Đến ngày 15/10, diện tích thu hoạch lúa mùa của toàn tỉnh ước đạt 42.150 ha, bằng 70% tổng diện tích gieo cấy, chậm hơn so với cùng kỳ năm trước. Gieo trồng được 11.412 ha rau màu vụ đông, bằng 52% kế hoạch; trong đó: ngô 1.292 ha, cà rốt 1.222 ha, bí xanh 628 ha, dưa hấu 511 ha, hành, tỏi 2.948 ha... Hiện nay, thời tiết khô hanh, không mưa các địa phương đang tích cực thu hoạch lúa mùa, gieo trồng cây vụ đông đảm bảo đúng trong khung thời vụ tốt nhất.

Vụ mùa 2016 thời tiết diễn biến khá thuận lợi, mưa nắng xen kẽ thuận lợi cho phân giải chất hữu cơ, không có hiện tượng lúa bị nghẹt rễ. Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu cao, lúa tương đối tốt và đồng đều. Tình hình sâu bệnh và chuột phá hoại ở mức nhẹ hơn so với vụ mùa năm trước. Theo đánh giá của đoàn liên ngành Sở Nông nghiệp, Cục Thống kê sau khi đi thăm đồng các huyện, thành phố, thị xã, năng suất lúa vụ mùa năm 2016 dự kiến đạt 56-57 tạ/ha, tăng 0,5-1 tạ/ha so với vụ mùa năm 2015.

2. Công nghiệp

So với tháng trước, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10 tăng 4,3%; Trong đó ngành khai khoáng tăng 5,6%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,8%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải giảm 16,6%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng giảm 1,1%.

So với tháng 10 năm trước, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,6%, trong đó: công nghiệp khai khoáng giảm 21,7%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,3%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hoà tăng 11,5%; cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 23,2%.

Tính chung 10 tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,2% so với cùng kỳ, cụ thể mức tăng (giảm) của các ngành như sau: công nghiệp khai khoáng giảm 24,4%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,2%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hoà tăng 5,6%; cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 11,2%.

Một số sản phẩm có lượng sản xuất tăng cao như: thức ăn cho gia súc tăng 24,4%, quần áo trẻ em tăng 30,5%; áo phông (T- shirt) tăng 19,1%; giày dép thể thao tăng 17,4%; than cốc tăng 11,1%; sắt thép tăng 37,0%; thanh nhôm, que nhôm tăng 17,3%; đinh, đinh mũ, ghim dập tăng 14,4%;  xe có động cơ tăng 20,2%;... Ngoài ra vẫn còn một số sản phẩm có lượng sản xuất giảm là: bơm nước một tầng, một cửa giảm 2,4%; hợp kim silic – mangan giảm 3,5%; mạch điện tử tích hợp giảm 7,8%;...

3. Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn

Ước tháng 10 năm 2016, vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý đạt 224,1 tỷ đồng, giảm 3,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 140,9 tỷ đồng, giảm 18,0% so với cùng kỳ năm trước.

4. Thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng hợp thông tin từ Kho bạc Nhà nước tỉnh, tổng thu ngân sách Nhà nước (NSNN) trên địa bàn ước đến hết tháng 10 ước đạt 8.406 tỷ đồng, bằng 91,8% so cùng kỳ năm trước; trong đó, thu nội địa 6.796 tỷ đồng, bằng 91,5%; thu qua hải quan 1.611 tỷ đồng, bằng 93%. So với dự toán năm, tổng thu NSNN ước hết tháng 10 đạt 84,5%.

Tổng chi NSNN từ đầu năm đến ngày 15/10 ước đạt 11.098 tỷ đồng, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, chi đầu tư phát triển 1.943 tỷ đồng, giảm 2,5%; chi thường xuyên 9.149 tỷ đồng, tăng 7,8%. So với dự toán năm, tổng chi NSNN đến 15/10 bằng 116,5%.

5. Thương mại, giá cả, dịch vụ

5.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 10 tháng ước đạt 34.420,5 tỷ đồng, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực Nhà nước giảm 2,7%; tập thể tăng 9,5%; cá thể tăng 12,1%; tư nhân tăng 4,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 22,1%.

Phân theo ngành kinh tế, so với cùng kỳ năm trước doanh thu bán lẻ hàng hóa 10 tháng ước đạt  28.314,7 tỷ đồng, tăng 10,4%; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 2.572,1 tỷ đồng, tăng 5,0%; doanh thu dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch ước đạt 9,0 tỷ đồng, giảm 0,9%; doanh thu dịch vụ khác ước đạt 3.524,8 tỷ đồng, tăng 6,6%.

 5.2. Xuất, nhập khẩu hàng hoá

Trị giá hàng hóa xuất khẩu 10 tháng năm 2016 ước đạt 3.631 triệu USD, tăng 2,7% so với cùng kỳ. Một số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng khá cao, tăng so với cùng kỳ là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 12,9%; giày dép các loại tăng 13,1%; sắt thép và sản phẩm từ sắt thép tăng 14,3%. Bên cạnh đó hàng dệt may giảm 10,3%; đá quý, kim loại quý giảm 6,2%; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 1,6% so với cùng kỳ.

Trị giá hàng hóa nhập khẩu 10 tháng đầu năm ước đạt 3.200 triệu USD, tăng  8,0% so với cùng kỳ năm trước. Các mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch nhập khẩu chiếm tỷ trọng khá cao, tăng so với cùng kỳ, gồm: nguyên phụ liệu may, da giày tăng 5,9%; linh kiện và phụ tùng ô tô các loại tăng 18,1%; vải các loại tăng 15,9%. Bên cạnh đó thì  hàng điện tử và linh kiện điện tử giảm 24,5%; sắt thép và sản phẩm từ sắt thép giảm 35,2% so với cùng kỳ.

5.3. Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tiếp tục xu hướng tăng; so với tháng trước tăng 0,37% (tăng giá cả ở cả thành thị và nông thôn); so với tháng 12 năm trước tăng 2,82%. Nguyên nhân làm cho chỉ số giá tiêu dùng tháng này tăng là do: một số mặt hàng trong nhóm thực phẩm tăng do nguồn cung hạn chế như rau các loại, quả tươi, thủy hải sản tươi sống...đã làm cho nhóm này tăng 0,56%; ga và các loại chất đốt tăng 3,55% trong đó ga tăng  3,76% và dầu hỏa tăng 3,29%; nhóm nhiên liệu xăng, dầu diezen tăng 4,22%.

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ tăng 2,06%.

 

Theo Cục Thống Kê
Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương
Thông tin chỉ đạo điều hành
Thông tin tra cứu
Danh bạ Sở Ban Ngành
Danh bạ UBND các Huyện TP-TX
Số điện thoại cần biết
Các tuyến xe buýt
Các hãng taxi
Các Văn phòng Công chứng
Bảng khung giá đất
Lịch phát sóng đài truyền hình
Lịch cắt điện
Kết quả XSKT
na
na
na
na
na
na
na
qc
na
qc
Thống kê truy cập
Số lượt truy cập: 14108691

Cơ quan chủ quản:Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Trưởng Ban Biên tập: Ông Lương Văn Cầu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương
Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
Đơn vị thực hiện: Trung Tâm Công nghệ thông tin - Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương
Địa chỉ: Số 45 Quang Trung - TP Hải Dương
Điện thoại: 0220.3837 444 - Fax: 0220.3853 601 - Email: haiduong@chinhphu.vn, ubndthd@gmail.com